Mã tiền (Hạt) (Semen Strychni) là hạt đã qua chế biến của cây Mã tiền (Strychnos nux-vomica L.), thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae). Mã tiền phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Sri Lanka, Thái Lan, và các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, đặc biệt ở các tỉnh miền Nam. Theo tài liệu cổ, Mã tiền có tính hàn, vị đắng, vào kinh can và tỳ, liều dùng tối đa 0,5g/ngày sau chế biến. Hạt mã tiền thường được dùng chữa tê thấp, đau nhức, và sưng khớp. Tác dụng dược lý của Mã tiền bao gồm kích thích thần kinh, tăng huyết áp, và hỗ trợ tiêu hóa. Hạt mã tiền chứa nhiều thành phần hóa học như alkaloid (strychnin, bruxin), axit igasuric, manan (15%), galactan (85%), loganin (1,5%), và chất béo (4-5%).
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Mã Tiền - Hạt
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Semen Strychni
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Hạt (Semen)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Mã Tiền - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Strychnos nux-vomica.
Mô tả thực vật: 1. Cây mã tiền-Strychnos nuxvomica L. là một cây nhỡ, mọc thẳng đứng có vỏ xám, cây non có gai. Lá mọc đối, có lá kèm, cuống ngắn, phiến lá hình bầu dục, hai đầu hơi nhọn, gân lá hình lông chim, nhưng mỗi bên gân chính có một đôi gân phụ chạy dọc theo lá và nổi ở mặt dưới. Hoa nhỏ, màu hồng, họp thành xim hình tán đều, lưỡng tính, tràng và đài có 5 cánh, đài hình phễu với 5 răng hình ba cạnh, tiền khai hoa hợp, trảng hình ống, hơi phình ở phía dưới, mặt trong có lông, trên đỉnh chia 5 thùy, so le với lá đài, trong nụ tiền khai hoa van. 5 nhị đính ở họng của ống tràng, chỉ nhị rất ngắn, mang bao phần có hai ngăn. Bầu có hai lá noãn, vòi đơn, quả mọng hình cầu, to bằng quả cam, có chứa cơm màu trắng, nhiều hạt hình khuy áo, phôi thẳng đứng, xung quanh có nội nhũ sừng. (Hình 410, Hm 41,4)
- Các loại mã tiền hiện đang được khai thác ở miền Bắc nước ta hầu hết đều là dây leo, tên khoa học chưa được xác định chắc chắn, chỉ dựa vào hàm lượng ancaloit trong hạt mà khai thác và chỉ mới biết đây là một loài Strychnos sp. Vỏ một loài dây leo này được khai thác với tên hoàng nàn (xem vị này). Mã tiền dây leo có đường kính thân tới 10-15cm, chiều dài thân có thể tới 30-40m.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Strychnos nux-vomica được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: - Thành phần hóa học: Trong hạt mã tiền có 15% manan, 85% ga- lactan. 4-5% chất béo, một heterozit gọi là loganozit hay loganin (1,5%), rất nhiều ancaloit trong đó chủ yếu là strycnin, bruxin, kết hợp với axit igasuric (axit clorogenic). Những ancaloit khác thường gặp là vomixin, struxin, colubrin a và β. - Tên hoạt chất là biomaker trong dược điển Việt Nam: strychnin và brucin
Hiện tại, chưa có thông tin về thành phần hóa học.
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan